- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ Chung + bình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA
- Căn cứ vào điều 397, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; 81;82; 83 luật Hôn nhân gia đình luật hôn nhân và gia đình
- Căn cứ khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Văn C - Sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu phố Phú Thịnh, xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx;
Chị Lê Thị B- Sinh năm 1995.
Địa chỉ: Khu phố Phú Thịnh, xã Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Về hôn nhân: Anh Lê Văn C và chị Lê Thị B trình bày vợ chồng kết hôn ngày 17 tháng 01 năm 2019 tại UBND Xã Thiệu Phú, Huyện Thiệu Hóa, nay là UBND xã Thiệu Hóa,Tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở tự nguyện. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường, thi thoảng có cãi nhau nhưng xong rồi lại thôi, đến cuối năm 2024, đầu năm 2025 thì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, kinh tế gia đình khó khăn. Vợ chồng sống ly thân nhau từ đầu năm 2025 cho đến nay. xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh C, chị B thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
- Về con chung: Anh Lê Văn C và chị Lê Thị B thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Quỳnh C, sinh ngày 26/8/2019 và Lê Quỳnh A, sinh ngày 01/7/2024. Ly hôn anh chị thỏa thuận thống nhất mỗi người trực tiếp nuôi dưỡng một con, anh Lê Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Quỳnh C; chị Lê Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Quỳnh A Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn C và chị Lê Thị B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Lê Văn C và chị Lê Thị B thống nhất chị B nộp lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn C và chị Lê Thị B.
- Về con chung: Công nhận cháu Lê Quỳnh C sinh ngày 26/8/2019 và cháu Lê Quỳnh A, sinh ngày 01/7/2024 là con chung của anh Lê Văn C và chị Lê Thị B. Anh C, chị B thỏa thuận thống nhất mỗi người trực tiếp nuôi dưỡng một con, anh Lê Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Quỳnh C; chị Lê Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Quỳnh A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở; Không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn C và chị Lê Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn C và chị Lê Thị B thỏa thuận thống nhất chị Bình nộp 300.000đ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng) tại phiếu thu số: 0000387 ngày 18/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa do chị Lê Thị B nộp. Chị Lê Thị B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS khu vực 3 – Thanh Hoá; - THA dân sự tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thanh T |