vanban.org

Quyết định 43/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa D-C"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!NGÃ!BẢY!
TỈNH!HẬU!GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ
!
Ngã Bảy, ngày 26 tháng 4 năm 2025

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số60/2025/TLST-HN, ngày 08 tháng 4 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T D, sinh năm 1994; Bị đơn: Ông Cao Mạnh C2, sinh năm 1983; Cùng trú tại: Khu vực A, phường N, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày26tháng4 năm 2025.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2025là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Trần Thị T Dvà bị đơn ông Cao Mạnh C2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T D và ông Cao Mạnh C2thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Cao Mạnh C2 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tênCao Hoàng K (nữ), sinh ngày 16/01/2016 và Cao Mạnh T (nam), sinh ngày 21/7/2019, cho đến khi 02 con chung là cháu K và cháu T đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà D không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất bà Trần Thị T D chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị T D tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ từ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001297 ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sựthành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thành án phí.Nguyên đơn bà Trần Thị T D được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ