- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị X - Võ Năng H "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị X và ông Võ Năng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 13 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 117/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm: 1973; Địa chỉ: thôn P, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên (nay là phường B, tỉnh Đắk Lắk). Bị đơn: Ông Võ Năng H, sinh năm: 1972; Địa chỉ: thôn P, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên (nay là phường B, tỉnh Đắk Lắk). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị X và ông Võ Năng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 04 con chung, trong đó: 02 con chung là Võ Kim Y, sinh ngày 09/10/1999 và Võ Thành K, sinh ngày 06/8/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Giao 02 con chung là Võ Kim Nhật Á, sinh ngày 29/5/2008 và Võ Bình M, sinh ngày 26/5/2014 cho bà Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Năng H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn rút yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung; hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị X tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0005987 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa và 19.500.000 đồng (Mười chín triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0009077 ngày 17/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. H1 lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị X 19.650.000 đồng (Mười chín triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND KV11; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Các đương sự; - UBND Phường Bình Kiến; (Giấy CNKH số 49, ngày 30/10/2012) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Lê Mai |