vanban.org

Quyết định 43/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mười H và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mười H và ông Nguyễn Văn D có 02 con chung là Nguyễn Trường G, sinh ngày 27/7/2001 và Nguyễn Giang N, sinh ngày 08/01/2005, đều đã thành niên, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giữa bà Nguyễn Thị Mười H với ông Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/QĐST-HNGĐG, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 37/2025/TLST-VDS ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau:

- Bà Nguyễn Thị Mười H, sinh năm: 1975

Hộ khẩu thường trú: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre

Nơi ở hiện nay: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre

- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mười H và ông Nguyễn Văn D kết hôn vào năm 2001, trên cơ sở tự nguyện nhưng chưa đăng ký kết hôn. Năm 2005, vợ chồng đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 14/02/2005 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, tính tình không hợp, thường xuyên cự cãi nên vợ chồng đã sống ly thân, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về con chung, tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mười H và ông Nguyễn Văn D có 02 con chung là Nguyễn Trường G, sinh ngày 27/7/2001 và Nguyễn Giang N, sinh ngày 08/01/2005, đều đã thành niên, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ tài sản: Bà Nguyễn Thị Mười H và ông Nguyễn Văn D khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Bà Nguyễn Thị Mười H và ông Nguyễn Văn D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí Tòa án. Do ông bà thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mười H và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mười H và ông Nguyễn Văn D có 02 con chung là Nguyễn Trường G, sinh ngày 27/7/2001 và Nguyễn Giang N, sinh ngày 08/01/2005, đều đã thành niên, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ về tài sản: Bà Nguyễn Thị Mười H và ông Nguyễn Văn D khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án:

- Bà Nguyễn Thị Mười H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010543 ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Bà Mười H đã nộp đủ lệ phí.

- Ông Nguyễn Văn D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010542 ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Ông D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ