vanban.org

Quyết định 43/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Bích N và ông Lê Công V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Hồ Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Minh Q, sinh ngày 11/12/2017 cho đến ngày thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hồ Thị Bích N yêu cầu ly hôn ông Lê Công V - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Bích N và ông Lê Công V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/QĐST-HNGĐĐức Trọng, ngày 07 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 645/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Bích N, sinh năm 2000. Trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Lê Công V, sinh năm 1997. Trú tại: Thôn B, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 71; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Bích N và ông Lê Công V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Hồ Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Minh Q, sinh ngày 11/12/2017 cho đến ngày thành niên.

- Về cấp dưỡng: Bà Hồ Thị Bích N không yêu cầu ông Lê Công V cấp dưỡng nuôi con chung.

uyền đi lại thăm nom con, chăm s c nu i dư ng, giáo dục con; quyền thay đ i ngư i trực ti p nu i con; quyền yêu c u c p dư ng đư c thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, bà Hồ Thị Bích N nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000373 ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Hồ Thị Bích N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn thừa.

uy t định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã đư c sửa đ i b sung năm 2014 thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã đư c sửa đ i b sung năm 2014; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã đư c sửa đ i b sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ