- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU T TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2025/QĐST-DS | Châu T, ngày 05 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị P M, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 3/125, khu phố N Ô B, thị trấn Gò D, huyện Gò D, tỉnh Tây Ninh.
Đại Diện uỷ quyền bà Lê Thị D, sinh năm 1974; trú tại: Nhà số BB, đường số M Trần V T, ấp Bình T, xã Bình M, thành phố Tây N, tỉnh Tây Ninh. Theo hợp đồng uỷ quyền ngày 25-3-2025.
- Bị đơn: Chị Ngô Thị Kim N, sinh năm 1993; trú tại: Ấp Phước L, xã Phước V, huyện Châu T, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện uỷ quyền ông Hà Minh T, sinh năm 1988; trú tại: Ấp Rỗng T, xã Thanh P, huyện Gò D, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Ngô Thị K N có trách nhiệm trả cho chị Trương Thị P M số tiền là 57.500.000 (năm mươi bảy triệu năm trăm ngàn) đồng. Ghi nhận chị M không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày chị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị N không thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng chị còn phải trả cho chị Mai số tiền lãi đối với khoản tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Chị N phải chịu 1.437.500 (một triệu bốn trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Mai không chịu án phí sơ thẩm dân sự. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho chị M số tiền 1.463.000 (một triệu bốn trăm sáu mươi ba ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006383 ngày 01-4-2025. Chị M được nhận lại số tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Châu T; - Chi cục THADS Châu T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cái Thị Minh Tâm |