vanban.org

Quyết định 43/2025/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Anh Lại Văn T, sinh năm: 1990 Địa chỉ: khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn: anh Lại Văn T; bị đơn: anh Lại Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 43/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :

- Nguyên đơn: Anh Lại Văn T, sinh năm: 1990

Địa chỉ: khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Giang M, ông Phạm Đức T - Luật sư Công ty Luật TNHH A thuộc đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Lại Văn D, sinh năm: 1975

Địa chỉ: khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Lại Thị N, sinh năm: 1987

Địa chỉ: khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ

+ Bà Lại Thị T, sinh năm: 1977

Địa chỉ: khu V, đội 4, xã A, tỉnh Phú Thọ

+ Bà Lại Thị N, sinh năm: 1980

Địa chỉ: Số nhà 17A, ngõ 6 phố L, phường S, thành phố Hà Nội

+ Bà Lại Thị O, sinh năm: 1985

Địa chỉ: khu V, đội 4, xã A, tỉnh Phú Thọ

+ Bà Lại Thị Trang, sinh năm: 1982

Địa chỉ: khu V, đội 4, xã , tỉnh Phú Thọ

+ Bà Bạch Thị Thu H, sinh năm: 1978

Địa chỉ: khu Quyết T, xã A, tỉnh Phú Thọ

Chị Bạch Thị Thu H uỷ quyền cho anh Lại Văn D tham gia tố tụng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Chia cho anh Lại Văn T các di sản thừa kế của ông Lại Văn D và bà Đặng Thị T như sau:

- Thửa đất lâm nghiệp có diện tích 17.000 m2, mục đích sử dụng đất: Sản xuất đất lâm nghiệp, có địa chỉ tại xã T, huyện K, tỉnh Hoà Bình nay là khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện Kim Bôi cấp ngày 03/09/1998 vào sổ cấp GCNQSDĐ số: 00221 mang tên ông Lại Văn D. Theo bản đồ 672 là thửa đất số 207 tờ bản đồ số 02, loại đất rừng sản xuất, địa chỉ: khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ có diện tích 8914m2, đo đạc thực tế là 8908,3m2 và toàn bộ cây keo trồng trên đất.

Chị Lại Thị T, Lại Thị N, Lại Thị T, Lại Thị O không yêu cầu anh T trả giá trị cây keo trên đất.

- Thửa đất số 66 Tờ bản đồ số 83, diện tích 299,9m2, mục đích sử dụng: Đất trồng cây hằng năm khác, có địa chỉ tại S, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 832478 do UBND huyện Lạc Thủy cấp ngày 31/12/2015 mang tên hộ ông Lại Văn D, bà Đặng Thị T;

Theo bản đồ địa chính xã A là thửa đất số 66, tờ bản đồ số 114 địa chỉ: khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ.

- Thửa đất số 31 Tờ bản đồ số 61, diện tích 625m2, mục đích sử dụng đất: Đất trồng lúa nước còn lại, có địa chỉ tại Đ, xã T, huyện Lạ, tỉnh Hòa Bình theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 832481 do UBND huyện Lạc Thủy cấp ngày 31/12/2015 mang tên hộ ông Lại Văn D, bà Đặng Thị T;

Theo bản đồ địa chính xã A là thửa đất số 31, tờ bản đồ số 92 địa chỉ: khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ.

- Thửa đất số 78 Tờ bản đồ số 74, diện tích 151,9m2, mục đích sử dụng đất: Đất trồng lúa nước còn lại, có địa chỉ tại Khu S, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 832479 do UBND huyện Lạc Thủy cấp ngày 31/12/2015 mang tên hộ ông Lại Văn D, bà Đặng Thị T;

Theo bản đồ địa chính xã A là thửa đất số 78, tờ bản đồ số 105 địa chỉ: khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ.

- Thửa đất số 81 Tờ bản đồ số 50, diện tích 614,2m2, mục đích sử dụng đất: Đất trồng lúa nước còn lại, có địa chỉ tại Đ, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 832480 do UBND huyện Lạc Thủy cấp ngày 31/12/2015 mang tên hộ ông Lại Văn D, bà Đặng Thị T;

Theo bản đồ địa chính xã A là thửa đất số 81, tờ bản đồ số 81 địa chỉ: khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ.

- Thửa đất số 5 Tờ bản đồ số 62, diện tích 383,4m2, mục đích sử dụng đất: Đất trồng lúa nước còn lại, có địa chỉ tại Đ, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 798332 do UBND huyện Lạc Thủy cấp ngày 31/12/2015 mang tên hộ ông Lại Văn D, bà Đặng Thị T;

Theo bản đồ địa chính xã A là thửa đất số 5, tờ bản đồ số 93 địa chỉ: khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ.

Tổng giá trị các tài sản trên là: 264.092.000đ (Hai trăm sáu mươi tư triệu, không trăm chín mươi hai nghìn đồng)

Kèm theo quyết định này là 01 Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất và 05 Trích lục bản đồ địa chính của chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Lạc Thủy.

2.2. Về án phí: Anh Lại Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.602.000đ (Sáu triệu, sáu trăm linh hai nghìn đồng). Đối trừ vào 21.000.000đ (Hai mươi mốt triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số: 0004100 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh Lại Văn T 14.398.000đ (Mười bốn triệu, ba trăm chín mươi tám nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ