vanban.org

Quyết định 43/2025/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng L, sinh năm: 1959; nơi cư trú: Nhà số 5, ngõ 304 đường Lý Thái Tổ, tổ dân phố 3, phường Đồng Sơn, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Ông Hoàng Đ, sinh năm: 1964; nơi cư trú: Nhà số 5, ngõ 304 đường Lý Thái Tổ, tổ dân phố 3 phường Đồng Sơn, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp chia thừa kế”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng L, sinh năm: 1959; nơi cư trú: Nhà số 5, ngõ 304 đường Lý Thái Tổ, tổ dân phố 3, phường Đồng Sơn, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Ông Hoàng Đ, sinh năm: 1964; nơi cư trú: Nhà số 5, ngõ 304 đường Lý Thái Tổ, tổ dân phố 3 phường Đồng Sơn, tỉnh Quảng Trị.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Hoàng Thiện C, sinh năm: 1961; cư trú: Số 10 đường Hương Giang, phường Đi, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Hoàng Thiện C, sinh năm: 1961; cư trú: Số 10 đường Hương Giang, phường Đi, tỉnh Quảng Trị.

2. Ông Hoàng Vĩnh P, sinh năm: 1966; cư trú: số 14 Đặng Huy Trứ (Phú Hải), phường Đi, tỉnh Quảng Trị.

3. Bà Hoàng Thị Bích L, sinh năm: 1972; cư trú: Thôn 4, xã Bắc Trạch, tỉnh Quảng Trị.

4. Ông Trần Văn C, sinh năm 1960, địa chỉ: Tổ dân phố Phương Xuân, phường Đồng Sơn, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Xác định ông Hoàng Thế L, sinh năm 1924, chết ngày 08/4/1995 và bà Đặng Thị I sinh năm 1924, chết ngày 28/7/1983 là vợ chồng. Ông Hoàng Thế Lân và bà Đặng Thị Inh chết không để lại di chúc

2. Xác định di sản thừa kế của ông Hoàng Thế Lân và bà Đặng Thị Inh là:

Quyền sử dụng thửa đất số 206, tờ bản đồ số 01 (nay là thửa đất số 162, tờ bản đố số 25), diện tích ghi trong Giấy chứng nhận đã cấp: 970m2 (gồm 300m2 đất ở và 670m2 đất vườn); diện tích theo đo đạc hiện trạng thực tế sử dụng: 1.101,3m2 (gồm 300m2 đất ở, 801,3m2 đất vườn); quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất có đặc điểm: 01 ngôi nhà cấp 3, 02 tầng, xây dựng năm 2000, diện tích xây dựng: 48,5 m2, diện tích sàn 97m2; 01 ngôi nhà cấp 4, diện tích xây dựng 55,6m2, xây dựng năm 1983; mái hiên lợp tôn; cổng và hàng rào xây bê tông; tình trạng sử dụng: ổn định, lâu dài, không có tranh chấp; thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 973243, do Ủy ban nhân dân dân thị xã Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 24/5/1993, mang tên ông Hoàng Thế Lân; địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường Đồng Sơn, tỉnh Quảng Trị.

Bà Hoàng L là người đang quản lý, sử dụng di sản.

3. Xác định những người thừa kế theo pháp luật của ông Hoàng Thế Lân và bà Đặng Thị Inh, gồm:

- Bà Hoàng L (con đẻ);

- Ông Hoàng Đ(con đẻ);

- Ông Hoàng Thiện Chí (con đẻ);

- Ông Hoàng Vĩnh Phúc (con đẻ);

- Bà Hoàng Thị Bích Lý (con đẻ);

4. Xác định thời hiệu chia thừa kế đối với di sản của ông Hoàng Thế Lân và bà Đặng Thị Inh đã hết, những người thừa kế theo pháp luật của ông Hoàng Thế Lân và bà Đặng Thị Inh thống nhất thỏa thuận:

Giao cho bà Hoàng L, sinh ngày 04/6/1959, CCCD số: xxxxxxxxxxxx được quyền sử dụng, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gồm: Quyền sử dụng thửa đất số 206, tờ bản đồ số 01 (nay là thửa đất số 162, tờ bản đố số 25), diện tích ghi trong Giấy chứng nhận đã cấp: 970m2 (gồm 300m2 đất ở và 670m2 đất vườn); diện tích theo đo đạc hiện trạng thực tế sử dụng: 1.101,3m2 (gồm 300m2 đất ở, 801,3m2 đất vườn) và quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất có đặc điểm: 01 ngôi nhà cấp 3, 02 tầng, xây dựng năm 2000, diện tích xây dựng: 48,5 m2, diện tích sàn 97m2; 01 ngôi nhà cấp 4, diện tích xây dựng 55,6m2, xây dựng năm 1983; mái hiên lợp tôn; cổng và hàng rào xây bê tông; tình trạng sử dụng: ổn định, lâu dài, không có tranh chấp; thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 973243, do Ủy ban nhân dân dân thị xã Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 24/5/1993, mang tên ông Hoàng Thế Lân; địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường Đồng Sơn, tỉnh Quảng Trị.

Bà Hoàng L có quyền chủ động liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyết định của Tòa án và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Về án phí, chi phí tố tụng khác:

- Về án phí: Các đương sự trong vụ án thỏa thuận nguyên đơn bà Hoàng L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng cả nguyên đơn và bị đơn đều là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn nộp tiền án phí nên bà Hoàng L được miễn nộp tiền án phí.

- Về chi phí tố tụng khác: Các đương sự trong vụ án thỏa thuận nguyên đơn bà Hoàng L chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 4.500.000 đồng (Bốn triệu, năm trăm nghìn đồng), số tiền này bà Hoàng L đã nộp tạm ứng và chi đủ, xác định bà Hoàng L đã nộp đủ chi phí tố tụng khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

(Kèm theo quyết định là sơ đồ đo vẽ hiện trạng sử dụng đất)

Cỡ chữ