vanban.org

Quyết định 43/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huyền T, sinh năm: 1968; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021.

VKSND khu vực 6 – Vĩnh Long; THADS Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huyền T, sinh năm: 1968; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 13 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 76/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huyền T, sinh năm: 1968; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021. Địa chỉ: A N, khu phố G, phường B, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 71/9 khu phố A, phường A, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1968; số căn cước: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/7/2025. Địa chỉ thường trú: 577/34 ấp B, xã V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Huyền T tổng số tiền gốc là 19.000.000 đồng (mười chín triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Ghi nhận bà Nguyễn Huyền T rút yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 16.000.000 đ (mười sáu triệu đồng). 3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền 19.000.000 đồng là 475.000đ (bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ chịu án phí với số tiền 237.500đ (Hai trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Bà Nguyễn Huyền T chịu số tiền án phí 237.500đ (Hai trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng), được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 875.000 đ (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005363 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 637.500đ (sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ