vanban.org

Quyết định 43/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Tháp BIDV, 194 T, phường L, Quận H, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu chị Trần Thị Cẩm T và anh Nguyễn Thành V trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QĐST-KDTMQuy Nhơn, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2024/TLST-KDTM ngày 10 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Tháp BIDV, 194 T, phường L, Quận H, TP. Hà Nội

Đại diện pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch HĐQT

Đại diện uỷ quyền: Ông Lê Minh P - Quyền Giám đốc CN Q

Uỷ quyền lại: Ông Văn Hùng H - Trưởng phòng Phòng khách hàng cá nhân và ông Nguyễn Đức H – Phó trưởng phòng Phòng quản lý rủi ro thuộc Ngân hàng TMCP Đ,

Địa chỉ: 155-159-161 L, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

(Theo Văn bản ủy quyền số 1881/QĐ-BIDV.QNH ngày 18/11/2023)

- Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm T, SN: 1993,

Anh Nguyễn Thành V, SN: 1990

Cùng trú tại: Tổ 2, KV 1, phường Đ, TP. Quy Nhơn, Bình Định.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Phạm Thị Hồng N, sinh năm 1967

Địa chỉ: Tổ 1, KV1, phường Đ, TP Quy Nhơn, Bình Định

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Chị Trần Thị Cẩm T và anh Nguyễn Thành V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền vay tạm tính đến ngày 05/7/2024 là 2.898.036.818 đồng (trong đó: nợ gốc là 2.500.000.000 đồng, nợ lãi và lãi phạt: 398.036.818 đồng).

- Thời gian trả cụ thể như sau:

+ Ngày 15/7/2024: Trả 100.000.000 đồng

+ Ngày 15/8/2024: Trả 2.798.036.818 đồng

Chị Trần Thị Cẩm T và anh Nguyễn Thành V còn phải tiếp tục trả lãi, lãi phạt chậm trả phát sinh kể từ ngày 06/7/2024 với mức lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 01/2021/16456853/HĐTD ngày 24/11/2021 mà hai bên đã tham gia ký kết cho đến khi thi hành xong các khoản nợ.

2.2 Trong trường hợp chị Trần Thị Cẩm T và anh Nguyễn Thành V không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/16456853/HĐBĐ ngày 24/11/2021 để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp chị Trần Thị Cẩm T và anh Nguyễn Thành V thanh toán xong các khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đ phải trả lại cho chị Trần Thị Cẩm T và anh Nguyễn Thành V bản chính các giấy tờ đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/16456853/HĐBĐ ngày 24/11/2021.

3. Về án phí KDTM sơ thẩm: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Nguyễn Thành V thỏa thuận chịu 44.980.368 đồng (Bốn mươi bốn triệu chím trăm tám mươi nghìn ba trăm sáu mươi tám đồng)

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ 43.453.000 đồng (Bốn mươi ba triệu bốn trăm năm mươi ba ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí KDTM sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000767 ngày 09/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn.

- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Nguyễn Thành V thỏa thuận chịu 3.000.000đồng. Ngân hàng TMCP Đ đã nộp tạm ứng 3.000.000đồng nên chị T và anh V có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ