vanban.org

Quyết định 43/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy L và bà Liên Tố A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy L bà Liên Tố A thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy Linh - Liên Tố Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy L và bà Liên Tố A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 25 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 58/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Tân H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Liên Tố A, sinh năm 1982.

Địa chỉ: phường 3, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy L và bà Liên Tố A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy L bà Liên Tố A thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Nguyễn Duy L bà Liên Tố A có 01 con chung Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 29/6/2013. Ông Nguyễn Duy L bà Liên Tố A thỏa thuận thống nhất giao con chung cho bà Liên Tố A được trực tiếp nuôi dưỡng và cũng phù hợp với nguyện vọng của con chung muốn sống với mẹ; do đó giao con chung cho bà Liên Tố A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Duy L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 đồng cho đến khi con tròn 18 tuổi, tính từ ngày quyết định có hiệu lực.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Duy L và bà Liên Tố A không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Duy L và bà Liên Tố A khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Duy L phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng. Bà Liên Tố A phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Tuy nhiên ông Nguyễn Duy L tự nguyện nộp thay tiền án phí cho bà Liên Tố A. Do đó ông Nguyễn Duy L phải chịu tổng cộng án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số 0000223, ngày 15/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ