- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn D và chị Lê Thị L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn D và chị Lê Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2024/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 25 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D - Sinh ngày: 03/4/1985
Nơi cư trú: Thôn U, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa;
- Bị đơn: Chị Lê Thị L - Sinh ngày: 01/02/1989
Nơi cư trú: Thôn U, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/9/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn D và chị Lê Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn D và chị Lê Thị L thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng Văn D và chị Lê Thị L thống nhất: Anh chị có 02 con chung là cháu Hoàng Văn Ph, sinh ngày 23/3/2013 và cháu Hoàng Lê V, sinh ngày 22/8/2016. Anh chị thoả thuận: Sau khi ly hôn, chị Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Lê V; anh Hoàng Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Văn Ph. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Hoàng Văn D, chị Lê Thị L có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản, công nợ: Anh Hoàng Văn D và chị Lê Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn D phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001029 ngày 26/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá. Anh D được trả lại 225.000đ. Chị Lê Thị L phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Xương; - UBND xã Q, huyện Q (nơi ĐKKH); - Cơ quan THADS huyện Quảng Xương; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Dung |