- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đăng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đăng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2024/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm: 1985; địa chỉ: 155/13 đường Tam Đa, khu phố 13, phường TT, thành phố TĐ, thành phố Hồ Chí Minh; nơi ở hiện nay: Khu phố 15, tổ 17, phường BTT, thành phố TĐ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Trần Đăng H, sinh năm: 1985; địa chỉ: Thôn TM, xã TD, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người giám hộ cho bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1947; địa chỉ: Thôn TM, xã TD, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đăng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Trần Nguyễn Trâm A, sinh ngày: 18/6/2015 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị B không yêu cầu anh Trần Đăng H cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Đăng H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B nộp 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007413 ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho chị B là 150.000đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Thọ; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - THADS huyện Đức Thọ; - UBND phường Phú Hữu, quận 9, TP Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |