- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Ông Kh khởi kiện anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2024/QĐST-DS | V, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Xuân K, sinh năm 1934. Địa chỉ: Tổ 7, phố Sô, phường P, thành phố V, tỉnh P. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Hồng T, sinh năm 1965. Địa chỉ: Tổ 10, phố H, phường P, thành phố V, tỉnh P. (Theo giấy ủy quyền ngày 05/11/2024)
- Bị đơn: Anh Lê Cao H, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ 7, phố Sông Thao, phường P, thành phố V, tỉnh P.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Văn phòng công chứng Đỗ Đ. Địa chỉ: Số 202, phố Ga, thị trấn T, huyện T, TP. H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn Đ; Chức vụ: Trưởng văn phòng. + Bà Bùi Thị L, sinh năm 1942. Địa chỉ: Tổ 7, phố Sông Thao, phường P, thành phố V, tỉnh P. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Hồng T, sinh năm 1965. Địa chỉ: Tổ 10, phố Hồng Hà, phường P, thành phố V, tỉnh P. (Theo giấy ủy quyền ngày 05/11/2024). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Xuân K, bà Bùi Thị L, anh Lê Cao H và anh Lê Hồng T là người đại diện theo ủy quyền cho ông K, bà L thống nhất nội dung thỏa thuận như sau: 2.1. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 15/5/2024, số công chứng 1215, quyển số: 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ký giữa bên tặng cho (gọi là bên A) ông Lê Xuân K, sinh ngày 05/12/1934, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, bà Bùi Thị L, sinh ngày 19/7/1942, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx và bên nhận tặng cho (gọi là bên B) anh Lê Cao H, sinh ngày 20/02/1972, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx tại Văn phòng công chứng Đỗ Đ, địa chỉ: Số 202 phố Ga, thị trấn T, huyện T, thành phố H là vô hiệu. 2.2. Anh Lê Cao H đã trả cho ông Lê Xuân K Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH605787 do Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố H cấp ngày 05/10/2018 đứng tên ông Lê Xuân K tại địa chỉ thôn Hậu Xá, xã Phương Tú, huyện Ứng Hòa, thành phố H. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn ông Lê Xuân K là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
- Bị đơn anh Lê Cao H phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trong T hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. V, T. P; - Chi cục THADS TP. V, T. P; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đào Thị H |