vanban.org

Quyết định 43/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 02/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1950. Địa chỉ: 160/36/24 T, phường H, quận N, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Mận, Phương-Long, Quí"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QĐST-DSN, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2024/TLST- DS ngày 26 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1950.

Địa chỉ: 160/36/24 T, phường H, quận N, thành phố C.

Ông Lê Hoàng P, sinh năm 1976.

Địa chỉ: 19/3 T1, phường K, quận N, thành phố C.

- Bị đơn:

Ông Nguyễn Kim L, sinh năm 1970.

Địa chỉ: 12 H, phường A, quận N, thành phố C.

Ông Hồ Xuân Q, sinh năm 1974

Địa chỉ: 315E/5 tổ 5 khu vực 5, phường A1, quận N, thành phố

C.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 315E/5 tổ 5 khu vực 5, phường A1, quận Ninh Kiều,

thành phố C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Kim L và ông Hồ Xuân Q đồng ý tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán chuyển nhượng QSDĐ và sở hữu nhà ngày 10/7/2023 đã ký với bà Lê Thị M và ông Lê Hoàng P.

- Ông Nguyễn Kim L và ông Hồ Xuân Q đồng ý công nhận và sang tên cho bà Lê Thị M phần đất với diện tích 67,5m2 loại đất CLN – phần E theo Bản trích đo địa chính số 272/TTKTTNMT ngày 25/3/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C lập, đất thuộc một phần của thửa đất số 27, tờ bản đồ số 50 tọa lạc tại khu vực 2, hẻm 160 phường H, quận N, thành phố C theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 601774, 601775 (số vào sổ cấp GCN: VP12083) do Văn phòng đăng ký đất đai – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp ngày 07/7/2023 do ông Nguyễn Kim L và ông Hồ Xuân Q đứng tên để cho bà Lê Thị M được đứng tên riêng.

- Ông Nguyễn Kim L và ông Hồ Xuân Q đồng ý công nhận và sang tên cho ông Lê Hoàng P phần đất với diện tích 41,0m2 loại đất CLN – phần B theo Bản trích đo địa chính số 272/TTKTTNMT ngày 25/3/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C lập, đất thuộc một phần của thửa đất số 27, tờ bản đồ số 50 tọa lạc tại khu vực 2, hẻm 160 phường H, quận N, thành phố C theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 601774, 601775 (số vào sổ cấp GCN: VP12083) do Văn phòng đăng ký đất đai – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp ngày 07/7/2023 do ông Nguyễn Kim L và ông Hồ Xuân Q đứng tên để cho ông Lê Hoàng P được đứng tên riêng.

- Ông Nguyễn Kim L được sở hữu phần diện tích 41,5m2, loại đất CLN – phần D theo Bản trích đo địa chính số 272/TTKTTNMT ngày 25/3/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C lập, đất thuộc một phần của thửa đất số 27, tờ bản đồ số 50 tọa lạc tại khu vực 2, hẻm 160 phường H, quận N, thành phố C theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 601774, 601775 (số vào sổ cấp GCN: VP12083) do Văn phòng đăng ký đất đai – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp ngày 07/7/2023 do ông Nguyễn Kim L và ông Hồ Xuân Q đứng tên để cho ông Nguyễn Kim L được đứng tên riêng.

- Ông Hồ Xuân Q và bà Nguyễn Thị D được sở hữu phần diện tích 40,5m2, loại đất CLN – phần C theo Bản trích đo địa chính số 272/TTKTTNMT ngày 25/3/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C lập, đất thuộc một phần của thửa đất số 27, tờ bản đồ số 50 tọa lạc tại khu vực 2, hẻm 160 phường H, quận N, thành phố C theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 601774, 601775 (số vào sổ cấp GCN: VP12083) do Văn phòng đăng ký đất đai – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp ngày 07/7/2023 do ông Nguyễn Kim L và ông Hồ Xuân Q đứng tên để cho ông Hồ Xuân Q và bà Nguyễn Thị D được đứng tên riêng.

- Ông Nguyễn Kim L và ông Hồ Xuân Q đồng ý chừa phần diện tích 116,8m2, loại đất CLN – phần A theo Bản trích đo địa chính số 272/TTKTTNMT ngày 25/3/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C lập, đất thuộc một phần thửa của thửa đất số 27, tờ bản đồ số 50 tọa lạc tại khu vực 2, hẻm 160 phường H, quận N, thành phố C theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 601774, 601775 (số vào sổ cấp GCN: VP12083) do Văn phòng đăng ký đất đai – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp ngày 07/7/2023 do ông Nguyễn Kim L và ông Hồ Xuân Q đứng tên được sử dụng làm đường đi công cộng từ vị trí cuối đất ra đến hẻm công cộng, phần diện tích đất này không còn là quyền sở hữu của ông Nguyễn Kim L và ông Hồ Xuân Q.

Các đương sự được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục chỉnh lý, tách thửa đất để đứng tên riêng như vừa nêu trên.

(kèm theo bản trích đo địa chính số 272/TTKTTNMT ngày 25/3/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C lập).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Lê Hoàng P tự nguyện chịu án phí tiếp tục hợp đồng thay cho ông Nguyễn Kim L là 150.000 đồng và tự nguyện chịu án phí tiếp tục hợp đồng thay cho ông Hồ Xuân Q là 150.000 đồng. Nguyên đơn ông Lê Hoàng P đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000816 ngày 18 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C được chuyển thành án phí. Bà Lê Thị M là người cao tuổi được miễn nộp án phí nên không xem xét.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Lê Hoàng P và bà Lê Thị M tự nguyện chịu hết chi phí tố tụng 6.000.000 đồng, các nguyên đơn đã nộp xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ