- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "PHAN VĂN SUỐT - TRÂN LÂN"
- Tòa quyết gì? (1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2024/QĐCNHGT | Ngọc Hồi, ngày 08 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phan Văn Suốt và ông Trần Lân, bà Nguyễn Khoa Thị Lan.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/yêu cầu “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng nhà đất” đề ngày 30 tháng 5 năm 2024 của ông Phan Văn Suốt;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện/yêu cầu: Ông Phan Văn Suốt; năm sinh 1978; nơi thường trú: Ấp Thạnh Hưng, xã Thạnh Đông, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; Nơi đăng ký tạm trú: Thôn Iệc, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Người bị khởi kiện/yêu cầu: Ông Trần Lân, năm sinh 1970 và bà Nguyễn Khoa Thị Lan, năm sinh 1970; cùng địa chị: Thôn thôn Iệc, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Kèm với biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/6/2024; các bên thống nhất giao nhận hồ sơ có các tài liệu, chứng cứ sau:
01 căn cước công dân của Phan Văn Suốt (Bản phô tô, công chứng); 01 GCN QSDĐ và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số sêri CH 079553 (bản phô tô); 02 trang giấy kẻ ôly bản viết tay, ghi nội dung đặt cọc chuyển nhượng nhà đất (bản chính); 02 trang giấy kẻ ôly bản viết tay, ghi nội dung chấp nhận trả tiền phạt cọc do không chuyển nhượng nhà đất đúng cam kết (bản chính); biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/Yêu cầu và người bị khởi kiện/Bị yêu cầu lựa chọn thủ tục hòa giải và hòa giải viên ngày 30/5/2024 (Bản chính); 04 biên bản giao Quyết định chỉ định hòa giải viên, Thông báo chuyển việc sang thủ tục hòa giải, biên bản giao giấy mời hòa giải (đều là bản chính); 01 Giấy đăng ký tạm trú (bản phô tô).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
(1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
Ông Trần Lân và bà Nguyễn Khoa Thị Lan công nhận đến ngày 20 tháng 6 năm 2024 ông, bà còn nợ của ông Phan Văn Suốt số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng). Ông Trần Lân, Nguyễn Khoa Thị Lan và ông Phan Văn Suốt thỏa thuận đến ngày 20/8/2024 ông Trần Lân và bà Nguyễn Khoa Thị Lan sẽ trả hết số tiền nợ nói trên cho ông Phan Văn Suốt. Đúng thời hạn nói trên nếu ông Trần Lân và bà Nguyễn Khoa Thị Lan không trả tiền nợ cho ông Phan Văn Suốt thì phải trả tiền lãi suất theo quy định của pháp luật.
(2). Buộc ông Trần Lân và bà Nguyễn Khoa Thị Lan chậm nhất vào ngày 20/8/2024 phải trả hết số tiền nợ 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) cho ông Phan Văn Suốt.
(3). Căn cứ các Điều 357; 466; 468 Bộ luật dân sự: Nếu chậm nhất đúng ngày 20/8/2024 ông Trần Lân và Nguyễn Khoa Thị Lan không trả hoặc trả không hết khoản tiền nợ nói trên thì phải trả tiền lãi suất 10%/năm tính theo số tiền còn phải trả và thời gian chậm trả nợ.
(4). Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Luân |