- Tranh chấp gì? "CÔNG TY Y"
- Tòa quyết gì? Bác yêu cầu kháng cáo của người khởi kiện là Công ty Cổ phần T3.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật tố tụng hành chính; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2024/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO
ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Minh
Các Thẩm phán:
Ông Hoàng Thanh Dũng
Ông Phan Tô Ngọc
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: Ông Trần Anh Dũng - Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số
16/2023/QĐST-HC ngày 12 tháng 10 năm 2023, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 123, điểm h khoản 1 Điều 143, Điều 144 Luật tố tụng hành chính, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:
Người khởi kiện: Công ty Cổ phần T3;
Người đại diện theo pháp luật: ông Đặng Thái H, chức vụ: Tổng Giám
đốc;
Địa chỉ: Số C N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Minh L; địa chỉ: số A, N,
Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy ủy quyền ngày 31/5/2023) và ông Nguyễn Tấn P, địa chỉ: số I P, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy ủy quyền ngày 22/4/2021);
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Lê Văn D, Luật sư
thuộc Công ty L3, Đoàn Luật sư Thành phố H; địa chỉ: số I P, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh và Luật sư Nguyễn Thanh L1, Luật sư thuộc Văn phòng L4, Đoàn Luật sư Thành phố H; địa chỉ: số A L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bị kiện: Ủy ban nhân dân tỉnh B; người đại diện theo pháp luật: bà
Trần Tuệ H1, chức vụ: Chủ tịch UBND tỉnh; địa chỉ: đường F, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: ông Nguyễn Công T, chức vụ:
Phó Chi cục trưởng, Chi cục Quản lý đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bộ tư lệnh Quân đoàn 4; người đại diện theo pháp luật: Thiếu tướng
Dương Đình L2, chức vụ: Tư lệnh Quân đoàn; người đại diện theo ủy quyền: Đại tá Dương Văn T1, chức vụ: Chánh Văn phòng Bộ; địa chỉ: số A, đường Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương (theo giấy ủy quyền số 270/BTL-VP ngày 03/3/2022).
- Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Phước; người đại diện theo pháp
luật: ông Nguyễn Anh T2, Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện; người đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thị H2, chức vụ: Phó Trưởng phòng Phòng T4; địa chỉ: khu phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (theo giấy ủy quyền số 18/GUQ-UBND ngày 02/6/2023).
Tại đơn kháng cáo ngày 12 tháng 10 năm 2023, người khởi kiện là Công
ty Cổ phần T3 kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính nêu trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh phát
biểu quan điểm: Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng phúc thẩm bác kháng cáo của người khởi kiện, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Hồ sơ vụ án thể hiện, ngày 03/9/2008, Ủy ban nhân dân tỉnh B ban
hành Quyết định số 1798/QĐ-UBND về việc cho thuê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ T01161 khu đất có diện tích 48.382,7m2, tại xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước cho Văn phòng để xây dựng trạm xăng dầu, kinh doanh ăn uống và xây dựng nhà máy chế biến gỗ, hình thức cho thuê đất trả tiền hàng năm. Ngày 08/5/2012, Văn phòng ký Hợp đồng liên kết kinh tế số 404/HĐKT với Công ty Cổ phần T3 để thực hiện dự án xây dựng theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh B và các nghề khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần T3.
Ngày 30/3/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh B ban hành Quyết định số
648/QĐ-UBND thu hồi đất đã cho Văn phòng thuê, giao Ủy ban nhân dân huyện Đ quản lý, với lý do: Văn phòng Bộ đưa đất vào sử dụng chậm tiến độ so với quy định, đã vi phạm điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013.
Như vậy, Quyết định số 648/QĐ-UBND ngày 30/3/2020 của Ủy ban
nhân dân tỉnh B là quyết định hành chính chấm dứt quyền sử dụng đất của người thuê đất là Văn phòng Bộ. Công ty Cổ phần T3 chỉ là doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết kinh tế với Văn phòng để thực hiện xây dựng dự án, có quyền và nghĩa vụ phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo hợp đồng đã ký kết, là quan hệ về kinh doanh thương mại nên Công ty Cổ phần T3 không phải là đối tượng bị tác động bởi Quyết định số 648/QĐ-UBND, do đó, không có quyền khởi kiện đối với Quyết định số 648/QĐ-UBND nêu trên.
Trường hợp, Công ty Cổ phần T3 có tranh chấp với Văn phòng liên quan
đến Hợp đồng liên kết kinh tế đã ký kết thì các bên được quyền khởi kiện bằng vụ án kinh doanh thương mại hoặc dân sự theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Từ phân tích trên, Hội đồng phúc thẩm xét thấy, Tòa án cấp sơ thẩm ra
Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật. Tại cấp phúc thẩm, Công ty Cổ phần T3 kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ nào mới chứng minh nên Hội đồng phúc thẩm bác kháng cáo và giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án cấp sơ thẩm như đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp là có cơ sở chấp nhận.
Án phí hành chính phúc thẩm: Công ty Cổ phần T3 phải chịu theo quy
định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 243 của Luật tố tụng hành chính,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Bác yêu cầu kháng cáo của người khởi kiện là Công ty Cổ phần T3.
Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số
16/2023/QĐST-HC ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước.
2. Án phí hành chính phúc thẩm: Công ty Cổ phần T3 phải chịu 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0019947 ngày 03/11/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao (1); - VKSND cấp cao tại TP.HCM (1); - TAND tỉnh Bình Phước (1); - VKSND tỉnh Bình Phước (1); - Cục THADS tỉnh Bình Phước (1); - Các đương sự (4); - Lưu HSVA (1), VP (5), 15b (QĐ-PPC); | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Văn Minh |