vanban.org

Quyết định 43/2024/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Anh T và chị Trần Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Anh T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Anh Tuấn ly hôn với Trần Thị Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Anh T và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QĐST - HNGĐCẩm Xuyên, ngày 24 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2024/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 04 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Phan Anh T; Sinh năm 1995

Trú quán: Thôn Trung Dương, xã Cẩm Dương, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị H; Sinh năm 1997

Trú quán: Thôn Bắc Hoà, xã Yên Hoà, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Anh T và chị Trần Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Anh T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

* Vể con cái: Anh Phan Anh T và chị Trần Thị H thống nhất có một con chung là Phan Thị Diểm Quỳnh, sinh ngày 13/5/2017;

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Phan Anh T và chị Trần Thị H về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao con Phan Thị Diểm Quỳnh, sinh ngày 13/5/2017 cho anh Phan Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Phan Thị Diểm Quỳnh đến tuổi trưởng thành, tròn 18 tuổi; Có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác). Chị Trần Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

* Về tài sản và nợ chung: Anh Phan Anh T và chị Trần Thị Hả không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Phan Anh T tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh Phan Anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0009214 ngày 10/04/2024. Trả lại anh Phan Anh T 150.000đ mà anh đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ