- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST-HNGĐ | Lâm Hà, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ – TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 199/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Trần Anh A, sinh năm: 1992.
HKTT: tổ dân phố C, thị trấn T, huyện H, tỉnh Lâm Đồng
Chỗ ở hiện nay: thôn P, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
+ Chị Lê Huỳnh Cẩm B, sinh năm: 1996.
HKTT: tổ dân phố C, thị trấn T, huyện H, tỉnh Lâm Đồng
Chỗ ở hiện nay: thôn P, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh A, chị Bcùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh A, chị Bxác định có 02 con chung là Trần Hải A1, sinh ngày 15/11/2017 và Trần Hải A2, sinh ngày 27/7/2020. Khi ly hôn, Anh A và chị Bthống nhất thỏa thuận giao 02 (Hai) con chung cho chị Bcó trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Anh A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Anh A và Chị Lê Huỳnh Cẩm B.
- Các vấn đề khác:
+ Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung là Trần Hải A1, sinh ngày 15/11/2017 và Trần Hải A2, sinh ngày 27/7/2020 cho Chị Lê Huỳnh Cẩm B có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh Trần Anh A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản chung: Các bên đương sự xác định không có và không yêu cầu gì nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.
+ Về nợ chung: Các bên đương sự xác định không có nợ chung nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Anh A nhận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Anh Trần Anh A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013572 ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Anh Trần Anh A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVDS. | THẨM PHÁN Lê Trung Kiên |