- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Ngọc K, Dương Kiên D ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Ngọc K và ông Dương Kiên D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ngọc K, sinh năm 1966 HKTT: khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên Địa chỉ liên lạc: khu phố L, phường T, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Dương Kiên D, sinh năm 1963 HKTT: khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên Địa chỉ liên lạc: thôn L, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Ngọc K và ông Dương Kiên D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Phan Tường V, sinh ngày 17/9/2003 đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Phan Thị Ngọc K tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST. Bà K đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007985 ngày 06/3/2023 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên hoàn lại cho bà K 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP Tuy Hòa; - THADS TP Tuy Hòa; - UBND phường T, TP Tuy Hòa (số 13/2000) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hưng |