- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế H và chị Trần Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST-HNGĐ | Tp Cao Lãnh, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 23/3/2023, về việc “Tranh chấp về hôn nhân gia đình – Ly hôn, nuôi con”giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thế H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số nhà 218, Tổ 06, ấp Tịnh Mỹ, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Bị đơn: Trần Thị Kim T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số 218, Tổ 06, ấp Tịnh Mỹ, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế H và chị Trần Thị Kim T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thế H và chị Trần Thị Kim T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Trần Thị Kim T thống nhất giao Nguyễn Ngọc Nhã H, sinh ngày 16/02/2015 (Theo văn bản ý kiến của cháu H được sống với ba) và Nguyễn Thế H, sinh ngày 20/8/2019 cho anh H nuôi dưỡng, chị T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi chung, do anh H không yêu cầu (hiện 02 con chung đang sống chung với anh H).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Trần Thị Kim T trình bày tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh Nguyễn Thế H và chị Trần Thị Kim T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thế H tự nguyện chịu là 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012058 ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Do Phạm Thị Bé C nộp thay). Anh Nguyễn Thế H được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Chị Trần Thị Kim T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã T, TP Cao Lãnh, giấy CNKH số 51/2014 cấp ngày 15/5/2014; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |