vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh A và anh Huỳnh B. 2.

Về hôn nhân: Chị Huỳnh A và anh Huỳnh B tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Huỳnh A và anh Huỳnh B tự nguyện thỏa thuận như sau: chị Huỳnh A được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Huỳnh P, sinh ngày 17/4/2021 và Huỳnh N, sinh ngày 22/11/2022, hiện đang sống v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CONG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh A và anh Huỳnh B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ F
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-HNGĐThành phố F, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2023/TLST–HNGĐ, ngày 12 tháng 4 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh A, sinh năm 1994.

Địa chỉ cư trú: Số 186/1D, đường 30/4, Khu Phố 1, phường 4, Thành Phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Chỗ ở hiện nay: số 44/7D, đường 92. tổ 14, ấp Bến Đò 1, xã Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phô Hồ Chí Minh

Bị đơn: Anh Huỳnh B, sinh năm 1998.

Địa chỉ cư trú: Khóm 4, phường D, thành phố F, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh A và anh Huỳnh B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh A và anh Huỳnh B tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Huỳnh A và anh Huỳnh B tự nguyện thỏa thuận như sau: chị Huỳnh A được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Huỳnh P, sinh ngày 17/4/2021 và Huỳnh N, sinh ngày 22/11/2022, hiện đang sống với chị Duyên. Anh Huỳnh B không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, do chị Huỳnh A không yêu cầu. Chị Huỳnh A cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Huỳnh B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

- Về chia tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh A và anh Huỳnh B mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Nhưng chị Huỳnh A tự nguyện thống nhất chịu thay cho anh Huỳnh B toàn bộ số tiền án phí trên. Vậy chị Huỳnh A chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0006995 ngày 12 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố F. Chị Huỳnh A được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mưoi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố F.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ