- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh A yêu cầu ly hôn với chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Duy A và chị Nguyễn Thị Kiều D . 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN VÂN CANH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST-HNGĐ | Vân Canh, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Anh Võ Duy A , sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn M, xã P , thành phố Q , tỉnh B * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều D , sinh năm 1994 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã P , thành phố Q , tỉnh B Nơi ở hiện nay: Thôn T , xã C , huyện V, tỉnh B . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Duy A và chị Nguyễn Thị Kiều D . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Võ Duy A và chị Nguyễn Thị Kiều D thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao hai con chung là Võ Nguyễn Khôi N , sinh ngày 10/9/2017 và Võ Nguyễn Yến N, sinh ngày 09/9/2021 cho chị Nguyễn Thị Kiều D (Mẹ đẻ) trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Duy A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho con chung Võ Nguyễn Yến N , sinh ngày 09/9/2021 mỗi tháng là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến cho đến khi con chung Võ Nguyễn Yến N trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3.Về tài sản chung: Anh Võ Duy A và chị Nguyễn Thị Kiều D đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh Võ Duy A phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh Võ Duy A phải nộp 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Kiều D phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Anh Võ Duy A chấp nhận nộp thay cho chị Nguyễn Thị Kiều D . Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh Võ Duy A phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Võ Duy A đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012438 ngày 18/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng NV- THA TAND T.Bình Định - VKSND H.Vân Canh; - Chi cục THADS H.Vân Canh; - Tư pháp xã Phước Mỹ, TP. Quy Nhơn ; (Giấy CNKH số 01, ngày 10/01/2017); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phƣơng |