vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn C và chị Vi Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn C và chị Vi Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự anh Vi Văn C và chị Vi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn C và chị Vi Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-HNGĐQuỳ Châu, ngày 15 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 37/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vi Văn C, sinh năm: 1992.

Trú tại: Bản CM, xã CB, huyện QC, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Vi Thị H, sinh năm: 1994.

Trú tại: Bản CM, xã CB, huyện QC, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn C và chị Vi Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn C và chị Vi Thị H.

* Về con chung:

Giao con chung là Vi Thái B, sinh ngày 05/4/2014 cho anh Vi Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Chị Vi Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Vi Văn C mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng).

Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 6 năm 2023 trở đi, cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thị hành án dân sự.

* Về tài sản chung: Anh Vi Văn C và chị Vi Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Vi Văn C và chị Vi Thị H thỏa thuận, anh Vi Văn C chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0006493, ngày 16/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Vi Văn C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Vi Thị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ