vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1997 và ông Đoàn Văn H, sinh năm 1997

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 07/9/2016 do UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước cấp) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1997 và ông Đoàn Văn H, sinh năm 1997
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:43/2023/QĐST - HNGĐH, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN

VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 61/2023/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1997

Đại chỉ: Tổ 9, ấp 5, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1997

Địa chỉ: Tổ 9, ấp 5, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1997 và ông Đoàn Văn H, sinh năm 1997

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 07/9/2016 do UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước cấp)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A thuận tình ly hôn với ông Đoàn Văn H

- Về con chung: Giao 02(hai) con chung tên Đoàn Xuân Y, sinh ngày 29/8/2016 và Đoàn Xuân A, sinh ngày 23/7/2018 cho bà Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành tự lao động được. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Đương sự khai không nợ ai và không ai nợ tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0014502 ngày 08/3/2023. Trả lại cho bà Nguyễn Thị A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ