vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Hoàng Đắc H.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao hai con chung là cháu Hoàng Thị Phi Y sinh ngày 27/10/2009 và cháu Hoàng Thị Phi D sinh ngày 02/01/2020 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hoàng Đắc H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V - Hoàng Đắc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Hoàng Đắc H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:43/2023/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 21 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V – sinh năm 1986

Địa chỉ: Xóm 13, xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Hoàng Đắc H – sinh năm 1984.

Địa chỉ: Xóm 13, xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Hoàng Đắc H.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Hoàng Thị Phi Y sinh ngày 27/10/2009 và cháu Hoàng Thị Phi D sinh ngày 02/01/2020 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hoàng Đắc H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi cháu kể từ tháng 03 năm 2023 đến khi hai cháu Hoàng Thị Phi Y và cháu Hoàng Thị Phi D đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Anh Hoàng Đắc H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm cản trở. Anh Hoàng Đắc H không được lạm dụng việc thăm nom con chung để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định.

- Về tài sản và các khoản nợ: Chị Nguyễn Thị V và anh Hoàng Đắc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V chịu 150.000đ án phí ly hôn nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002820 ngày 30/01/2023 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương. Trả lại chị Nguyễn Thị V 150.000đ tạm ứng án phí. Anh Hoàng Đắc H phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

"Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành án xong, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 648 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ