vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Trần Quốc D. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị P được quyền nuôi con tên Trần Minh A sinh ngày 10/02/2019 sau khi ly hôn. Chị Nguyễn Thị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con (Minh Anh đang sống với chị P). Anh Trần Quốc D được quyền nuôi con tên Trần Nghi H sinh ngày 25/9/2012, Trần Minh T sinh ngày 10/6/2016 sau khi l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Trần Quốc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị P, sinh năm 1986; Bị đơn: Trần Quốc D, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Số 288/L, tổ 1, ấp Tân L, xã Tân Nhuận Đ, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Trần Quốc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P được quyền nuôi con tên Trần Minh A sinh ngày 10/02/2019 sau khi ly hôn. Chị Nguyễn Thị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con (Minh Anh đang sống với chị P). Anh Trần Quốc D được quyền nuôi con tên Trần Nghi H sinh ngày 25/9/2012, Trần Minh T sinh ngày 10/6/2016 sau khi ly hôn. Anh Trần Quốc D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con (02 con hiện đang sống với anh D). Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Quốc D được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung con không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Quốc D mỗi người nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị P nộp thay 75.000đ án phí cho anh D. Số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp 300.000đ ngày 5/4/2023 theo biên lai số 0017350 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị P phải nộp. Chị Nguyễn Thị P được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ