vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Đinh Thị S, sinh năm 1970; Địa chỉ: ấp Phú M, xã Phú L, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp; VKS nhân dân huyện Châu Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Đinh Thị S, sinh năm 1970; Địa chỉ: ấp Phú M, xã Phú L, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST- HNGĐChâu Thành, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Loan Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hùng Cường; 2. Ông Lê Anh Việt; Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/TBTVQH14 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 124/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Đinh Thị S, sinh năm 1970; Địa chỉ: ấp Phú M, xã Phú L, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: khóm Phú H, TT. Cái Tàu H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Lục Bá L, sinh năm 1968; Địa chỉ: ấp Tân Th, xã Tân Nhuận Đ, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: khóm Phú H, TT. Cái Tàu H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị S và anh Lục Bá L. Về con chung: Chị Đinh Thị S được quyền nuôi con chung tên Lục Kim Hà M, sinh ngày 29/7/2005 sau khi ly hôn (con đang sống với chị S). Anh Lục Bá L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu M mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 6/2023âl cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Lục Bá T đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên chị S và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Đinh Thị S và các thành viên trong gia đình chị S không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Đinh Thị S phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị S đã nộp ngày 11/5/2023 theo biên lai thu số 0017427 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được chuyển thành án phí chị S phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ