- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TC ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc V, sinh năm 1990 Địa chỉ: Số 87/3, hẻm 1, khu vực 2, phường T, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THUỶ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST-DS | Bình Thủy, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thúy Nguyên Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hoài Tâm 2. Ông Lương Công Tiên Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 57/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc tranh chấp “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc V, sinh năm 1990 Địa chỉ: Số 87/3, hẻm 1, khu vực 2, phường T, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Số 1/5, tổ 5, khu vực 1, phường T, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc V và anh Lê Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tiếp tục giao 02 con chung tên Lê Huỳnh Ánh sinh ngày 07/5/2021 và Lê Huỳnh Xuân T sinh ngày 16/01/2011 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con là 2.000.000đồng/01 tháng/ 02 con cho đến khi trưởng thành. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh L. Không ai được quyền cản trở khi thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu, nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí, khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp thành án phí phải chịu. Về án phí cấp dưỡng: bị đơn phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND Q BT; - TAND TP. Cần Thơ; - Chi cục THADS BT; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thúy Nguyên |