- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - H, L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 19 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2023/TLST- DS ngày 16/3/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; Địa chỉ trụ sở: Số A, đường C, phường V, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Ngọc T1 – Tổng Giám đốc; ông Hoàng Việt Cường – Phó Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:
+ Ông Trần Đức Đ – Quyền Giám đốc Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Bến Tre.
+ Ông Lê Hồng T2 - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Bến Tre.
+ Ông Châu Duy A – Trưởng phòng khách hàng cá nhân.
Cùng địa chỉ: Số X, đường H, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
+ Ông Đỗ Thái H, sinh năm 1970;
+ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1969;
Cùng trú tại: Số A, tổ 4, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đỗ Thái H và bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền gốc còn nợ là 712.499.942 đồng; tiền lãi trong hạn là 45.913.274 đồng; tiền lãi quá hạn là 5.075.563 đồng; lãi chậm trả lãi là 1.301.755 đồng (tạm tính đến ngày 11/11/2022); tổng cộng số tiền là 764.790.534 (Bảy trăm sáu mươi bốn triệu bảy trăm chín mươi nghìn năm trăm ba mươi bốn) đồng.
Tiếp tục tính lãi theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng từ ngày 12/11/2022 đến khi trả tất nợ theo hợp đồng tín dụng số 1011/2019/601-CV ngày 15/10/2019.
Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP A được quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0353/2019/601-BĐ ngày 15/10/2019 đối với phần đất thửa 444, 372; tờ bản đồ số 4; tọa lạc tại xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre do bà Nguyễn Thị L đứng tên giấy chứng nhận QSD đất.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 17.296.000 đồng.
+ Ông Đỗ Thái H, bà Nguyễn Thị L liên đới chịu án phí số tiền là 17.296.000 (Mười bảy triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn) đồng.
+ Ngân hàng TMCP A được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.296.000 (Mười bảy triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001913 ngày 15/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Thạnh Phú; - Chi cục THADS H.Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Minh Hiền |