- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phẩn A - Trần Quốc Th, Hoàng Thị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 317 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST-DS | Đ, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 117, 122, 385, 401, 407, 408, 500, 501, 502, 503 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ các điều 317, 320, 322, 323, 385, 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 416/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A (A)
Địa chỉ: Số 442 N, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: Lầu 8, Tòa nhà A, 444A-446 C, phường 11, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Đức H đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 02/02/2023).
- Bị đơn: Vợ chồng ông Trần Quốc Th, sinh năm 1968
Bà Hoàng Thị Ph, sinh năm 1977.
Địa chỉ: 71/44 đường C, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Trần Quốc Th, bà Hoàng Thị Ph có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A tính đến ngày 27/3/2023 tổng số tiền là 460.818.004đ (bốn trăm sáu mươi triệu tám trăm mười tám nghìn không trăm linh bốn đồng), trong đó nợ gốc là 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) và lãi trong hạn là 12.839.452đ (mười hai triệu tám trăm ba mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi hai đồng), lãi quá hạn là 45.823.562đ (bốn mươi lăm triệu tám trăm hai mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng) và phạt chậm trả lãi là 2.154.990đ (hai triệu một trăm năm mươi bốn nghìn chín trăm chín mươi đồng). Vợ chồng ông Trần Quốc Th, bà Hoàng Thị Ph phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền lãi quá hạn phát sinh theo quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số DTR.CN.1706.240921 ngày 28/9/2021, hợp đồng tín dụng số DTR.CN.1704.240921 ngày 28/9/2021, khế ước nhận nợ kể từ ngày 28/03/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp ông Trần Quốc Th và bà Hoàng Thị Ph không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì A được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 850, tờ bản đồ số 70 (2007), tại thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trần Quốc Th và bà Hoàng Thị Ph.
- Về án phí: Vợ chồng ông Trần Quốc Th, bà Hoàng Thị Ph nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.216.360đ (mười một triệu hai trăm mười sáu nghìn ba trăm sáu mươi đồng).
- Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Trần Quốc Th, bà Hoàng Thị Ph phải trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền đã nộp chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.300.000đ (một triệu ba trăm nghìn đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền 10.277.000đ (mười triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008521 ngày 26/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Duyên |