- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST-DS | C, ngày 28 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023;
Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 347/2023/TLST - DS, ngày: 27/11/2023
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K1. Trụ sở chính: 40-42-44, Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ liên hệ: 98-108A, C, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M-Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm: 1983. Địa chỉ: I, C, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 3549/UQ-NHKL ngày 07/9/2023).
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Minh H, sinh năm: 1989. cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An;
- Bà Phạm Huỳnh Cẩm P, sinh năm: 1985. Cư trú: Ấp C, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1958;
Cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An
- Cháu Trần Thanh B, sinh năm: 2007;
- Cháu Lê Tuấn K, sinh năm: 2014;
- Cháu Nguyễn Huỳnh N, sinh năm: 2016;
- Cháu Nguyễn Hiếu V, sinh năm: 2020.
Người đại diện hợp pháp của cháu B, cháu K, cháu N, cháu V: Bà Phạm Huỳnh Cẩm P, sinh năm: 1985. Cư trú: Ấp C, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Huỳnh Cẩm P và ông Nguyễn Minh H và Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 có thỏa thuận lập hợp đồng tín dụng từng lần số 027/19/HĐTD/1903-3994 ngày 27/02/2019
Bà Phạm Huỳnh Cẩm P và ông Nguyễn Minh H có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 số tiền vốn gốc là 96.500.000 đồng và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 20/12/2023 là 209.104.219 đồng.
Bà Phạm Huỳnh Cẩm P và ông Nguyễn Minh H có trách nhiệm liên đới trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án phát sinh kể từ ngày 21/12/2023, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng từng lần số 027/19/HĐTD/1903-3994 ngày 27/02/2019 cho đến khi thi hành án xong toàn bộ số tiền này.
Bà Phạm Huỳnh Cẩm P, ông Nguyễn Minh H và Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 có thỏa thuận Hợp đồng thế chấp số 022/19/HĐTC-BĐS/1903-3994 ngày 27/02/2019.
Trong trường hợp bà Phạm Huỳnh Cẩm P và ông Nguyễn Minh H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 yêu cầu phát mãi, kê biên tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 022/19/HĐTC-BĐS/1903-3994 ngày 27/02/2019 là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CM 631268, số vào sổ cấp GCN CS03063 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh L cấp ngày 15/12/2017 đối với thửa đất số 594, tờ bản đồ số 6, mục đích sử dụng: ONT, diện tích 189m2 tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An do ông Nguyễn Minh H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 20/12/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Trong trường hợp phát mãi tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng, bà P, ông H tiếp tục thực hiện trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K1.
Về chi phí thẩm định tại chỗ với số tiền là 1.200.000 đồng. Bà P, ông H liên đới trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 số tiền 1.200.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, khoản tiền trên hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Về án phí:
Bà Phạm Huỳnh Cẩm P và ông Nguyễn Minh H phải chịu án phí 5.227.605 đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 số tiền tạm ứng án phí là 5.019.000 đồng theo biên lai thu số 0010758 ngày 22/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Giuộc; - CQTHADS huyện Cần Giuộc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |