vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1987; địa chỉ: Khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành P, sinh năm 1998; địa chỉ: Số X đường Đ, Khu phố Q, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương (Theo văn bản ủy quyền ngày 29/11/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Hợp đồng đặt cọc nhằm đảm bảo việc thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1987; địa chỉ: Khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành P, sinh năm 1998; địa chỉ: Số X đường Đ, Khu phố Q, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương (Theo văn bản ủy quyền ngày 29/11/2023).

- Bị đơn: Ông Cao Xuân H, sinh năm 1963; địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy bỏ hợp đồng đặt cọc nhằm chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trần Minh T và ông Cao Xuân H, lập ngày 06/12/2022. Ông Cao Xuân H có nghĩa vụ trả cho ông Trần Minh T tổng số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), trong đó tiền cọc là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng). Tổng cộng: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).

- Về thanh toán lãi suất chậm trả: Kể từ ngày 01/3/2024 cho đến khi thi hành xong số tiền phải thi hành án thì ông Cao Xuân H phải thanh toán thêm tiền lãi, theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự đối với số tiền chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Cao Xuân H tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 2.800.000đ (Hai triệu tám trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho ông Trần Minh T số tiền 5.300.000đ (Năm triệu ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010555 ngày 20/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

2/ Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ