vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đới Văn B, sinh năm 1975; thường trú: Số 38A/2, khu phố ĐA, phường BH, thành phố T, tỉnh BD. Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Tiến L, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 8, khu phố HN, phường TVH, thành phố T, BD. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn Đới Văn Bẩy với bị đơn Lê Như Huy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-DSThuận An, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 179/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đới Văn B, sinh năm 1975; thường trú: Số 38A/2, khu phố ĐA, phường BH, thành phố T, tỉnh BD.

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Tiến L, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 8, khu phố HN, phường TVH, thành phố T, BD.

- Bị đơn:

1. Ông Lê Như H, sinh năm 1988; thường trú: Thôn K, xã AS, thị xã N, tỉnh TH; tạm trú: Số 70/7, khu phố BP, phường BC, thành phố T, tỉnh BD.

2. Bà Hoàng Thị D, sinh năm 1987; thường trú: Thôn K, xã AS, thị xã N, tỉnh TH; tạm trú: Số 77/7 khu phố BP, phường BC, thành phố T, tỉnh BD.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đào Thị H, sinh năm 1981; thường trú: Số 38A/2, khu phố ĐA, phường BH, thành phố T, tỉnh BD.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Hủy các bản cam kết về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đề ngày 06/11/2019 và ngày 27/12/2019.

2.2 Ông Lê Như H và bà Hoàng Thị D được quyền sử dụng diện tích đất 112m2 thuộc thửa đất số 125, tờ bản đồ số 11 tọa lạc tại khu phố Bình Thuận 2, phường Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số CM692518, số vào sổ cấp GCN: CS08174 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 10/5/2018 đứng tên ông Lê Văn T nhưng đã đăng ký biến động sang tên cho ông Lê Như H vào ngày 11/6/2019.

3. Ông Lê Như H và bà Hoàng Thị D phải liên đới thanh toán trả cho vợ chồng ông Đới Văn B và bà Đào Thị H số tiền 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng). Thời hạn thanh toán như sau:

- Ngày 10/6/2023 thanh toán 50.000.000 đồng;

- Ngày 10/7/2023 thanh toán 50.000.000 đồng;

- Ngày 10/9/2023 thanh toán 100.000.000 đồng;

- Ngày 10/11/2023 thanh toán 100.000.000 đồng;

- Ngày 10/01/2024 thanh toán 100.000.000 đồng;

- Ngày 10/3/2024 thanh toán 100.000.000 đồng;

- Ngày 10/5/2024 thanh toán 100.000.000 đồng;

- Ngày 10/7/2024 thanh toán 100.000.000 đồng;

- Ngày 10/9/2024 thanh toán 100.000.000 đồng.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

4.1 Các bị đơn ông Lê Như H và bà Hoàng Thị D tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng).

4.2 Ông Đới Văn B và bà Đào Thị H được nhận lại số tiền 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2021/0004494 ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ