vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 21/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc Q - sinh năm: 1971. Địa chỉ: khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-DSC, ngày 21 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 312/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc Q - sinh năm: 1971.

Địa chỉ: khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Đặng Thị T – sinh năm: 1954.

Địa chỉ: Khu vực D, phường E, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Trần Văn T – sinh năm: 1949.

Địa chỉ: Khu vực D, phường E, quận C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn T: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1954. Địa chỉ: Khu vực D, phường E, quận C, thành phố Cần Thơ. (theo Giấy ủy quyền lập ngày 08/8/2022 tại Văn phòng công chứng Đỗ Như P – khu vực F, phường C, quận C, Tp Cần Thơ)

2/ Bà Nguyễn Thị Y – sinh năm: 1972.

Địa chỉ: Khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Y: Ông Trần Ngọc Q – sinh năm 1971. Địa chỉ: Khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. (theo Giấy ủy quyền lập ngày 28/02/2023 tại UBND phường E, quận C, Tp Cần Thơ)

3/ Ông Trần Quốc H – sinh năm: 1967.

Địa chỉ: Khu vực D, phường E, quận C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Quốc H: Ông Trần Minh Q – sinh năm 1993. Địa chỉ: Khu vực D, phường E, quận C, thành phố Cần Thơ. (theo Giấy ủy quyền lập ngày 28/02/2023 tại UBND phường E, quận C, Tp Cần Thơ)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Nguyên đơn ông Trần Ngọc Q được quyền sử dụng phần đất có diện tích qua đo đạc thực tế 265.7m2 (ký hiệu A) thuộc thửa đất số 2581, loại đất LUC, tờ bản đồ số 1 do bà Đặng Thị T đứng tên chủ sử dụng được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS03125 ngày 09/10/2020, đất tọa lạc tại khu vực D, phường E, quận C, thành phố Cần Thơ, hiện phần đất này do nguyên đơn ông Q đang quản lý sử dụng.

Về số tiền chuyển nhượng phần đất nêu trên các đương sự đã thỏa thuận thanh toán xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 277/TTKTTNMT ngày 03/4/2023 do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ thực hiện (Đính kèm).

Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất và nguyên đơn ông Trần Ngọc Q phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định.

2.2/ Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản với tổng số tiền 6.000.000 đồng. Nguyên đơn ông Trần Ngọc Q phải nộp số tiền 6.000.000 đồng chi phí nhưng được khấu trừ số tiền 6.000.000 đồng mà ông đã nộp tạm ứng tại Tòa án, công nhận ông Q đã nộp xong.

2.3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Ngọc Q phải nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004676 ngày 20/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn ông Trần Ngọc Q được nhận số tiền chênh lệch còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ