vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 28/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đ ng Thị Ng c M, sinh năm 1958 Địa chỉ: Ấp Xóm ớn B, xã Vĩnh MA, huyện HB, tỉnh Bạc iêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "DANG HI NGOC MAI - LAM HIEP"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-DSHòa Bình, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2023/TLST- DS ngày 15 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đ ng Thị Ng c M, sinh năm 1958

Địa chỉ: Ấp Xóm ớn B, xã Vĩnh MA, huyện HB, tỉnh Bạc iêu

- Bị đơn: Ông âm H, sinh năm 1949 và bà Phan Thị Kim A, sinh năm 1950

Địa chỉ: Ấp Châu Phú, xã Vĩnh MA, huyện HB, tỉnh Bạc iêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lâm H và bà Phan Thị Kim A có nghĩa vụ thanh toán cho bà Đ ng Thị Ng c M số tiền là 204.490.000đ (Hai trăm lẽ bốn triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng, người phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự có giá ngạch:

Ông âm Hiệp và bà Phan Thị Kim A phải chịu 2.556.125 đồng. Bà Đ ng Thị Ng c M phải chịu số tiền là 2.556.125 đồng. Tuy nhiên, do bà Đ ng Thị Ng c M và ông Lâm H, bà Phan Thị Kim A là người cao tuổi, đồng thời bà M và ông H, bà A có đơn xin miễn nộp án phí. Do đó, căn cứ theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn nộp tiền án phí cho bà i và ông H, bà A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ