- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Hữu Đ.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07/9/2023 V/v: Ly hôn giữa bà H và ông Đ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Qui .
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hạnh.
2. Ông Tống Văn Long.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Anh Đào – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Linh - Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 07 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 91/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023, về "Ly hôn", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2023/QĐST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số nhà C đường P, Phường B, thành phố B, tình L. (có đơn xin vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Bùi Hữu Đ, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số nhà C đường P, Phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Tại đơn khởi kiện đề ngày 10/3/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích H trình bàyUyền Huy:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Bùi Hữu Đ đăng ký kết hôn ngày 04/01/2007 tại UBND phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện, không bị ai ép buộc. Từ khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẩn, vợ chồng thường xuyên tranh cãi, nguyên nhân do ông Đ thường xuyên uống rượu, chửi bới và đuổi bà và các con ra khỏi nhà, nhiều lần ông Đ đi nhậu về cầm dao đòi giết bà và các con nên bà rất lo sợ, đã nhiều lần bà nhờ chính quyền địa phương can thiệp nhưng ông Đ vẫn không thay đổi. Bà đã cố gắng khuyên ông Đ nhiều lần nhưng ông Đ không thay đổi, trong khoảng thời gian chung sống cùng ông Đ bà lúc nào cũng trong tình trạng lo lắng và sợ hãi nên hôn nhân không có hạnh phúc. Ông bà mạnh ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Nay tình cảm của bà dành cho ông Đ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Nguyên K, sinh ngày 31/01/2008; Bùi Nguyên K1, sinh ngày 19/5/2012. Hiện hai con chung đang ở với bà, khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung, bà đủ điều kiện nuôi con không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, nợ riêng: Không có.
+ Trong qúa trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Đ không đến Tòa án làm việc và không có văn bản ý kiến trình bày.
Tòa án đã tiến hành phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong qúa trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghỉ nghị án. Về nội dung vụ án: yêu cầu của bà H được ly hôn với ông Đ là có cơ sở chấp nhận; về con chung: Giao 02 con chung tên Bùi Nguyên K, sinh ngày 31/01/2008; Bùi Nguyên K1, sinh ngày 19/5/2012 cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, bà đủ điều kiện nuôi con không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung, nợ riêng đương sự khai không có nên không đề cập đến. Về án phí: Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Bích H khởi kiện yêu cầu Tòa án cho ly hôn với ông Bùi Hữu Đ, hiện cư trú tại số nhà C đường P, Phường B, thành phố B, tình L. Do vậy, xác định đây là tranh chấp ly hôn theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích H có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Bùi Hữu Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Hữu Đ đăng ký kết hôn ngày 04/01/2007 tại UBND phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện, không bị ai ép buộc. Theo bà H trình bày, sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn, ông bà thường xuyên tranh cãi. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do ông Đ thường xuyên uống rượu, cầm dao đe dọa giết mẹ con bà. Bà và ông Đ không thể hàn gắn để về chung sống với nhau, mạnh ai nấy sống không ai quan tâm đến ai.
Qua xác minh tại địa phương bà H, ông Đ trong quá trình chung sống có xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, ông Đ có cầm dao rượt đuổi bà H gây mất trật tự khu dân cư.
Xét thấy tình trạng hôn nhân của bà H và ông Đ đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không có, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H là có căn cứ và hợp pháp.
[3]. Về nuôi con chung: Bà H và ông Đ có 02 con chung tên Bùi Nguyên K, sinh ngày 31/01/2008; Bùi Nguyên K1, sinh ngày 19/5/2012. Hiện hai con chung do bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, bà H đủ điều kiện nuôi con không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con nên giao 02 con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp.
[4]. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
[5]. Về nợ chung, nợ riêng: Đương sự khai không có. Trong quá trình giải quyết không ai có tranh chấp gì nên không xem xét.
[6]. Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
[7]. Về án phí: Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 51, 56 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Hữu Đ.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Bùi Nguyên K, sinh ngày 31/01/2008; Bùi Nguyên K1, sinh ngày 19/5/2012 cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, bà H đủ điều kiện nuôi con không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005640 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: + TAND tỉnh Lâm Đồng; + VKSND TP. Bảo Lộc; + T.H.A Bảo Lộc; + UBND phường 2; + Các đương sự; + Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Qui. |