- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần VU và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN UH– TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2022/QĐST-HNGĐ | UH, ngày 17 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn : Anh Trần VU, sinh năm 1990; bị đơn : Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; cùng có hộ khẩu thường trú : Thôn ĐV, xã TT, huyện UH, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần VU và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: Anh Trần VU và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Trần VU và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là Trần Huy H, sinh ngày 14/03/2012. Giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung : Trần Huy H. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Út cho đến khi con chung khôn lớn, trưởng thành và khỏe mạnh hoặc cho đến khi có thay đổi, đề nghị mới. Anh Út cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®ưîc c¶n trë.
2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Anh Út và chị T đều không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án : Chấp nhận sự tự nguyện của Trần VU nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp. Anh Út tự nguyện sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền 150.000 đồng dự phí đã nộp còn lại theo Biên lai số 0057383 ngày 09/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện UH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện UH; - UBND xã TT, UH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |