vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1983; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố x, thị trấn T, Huyện T, tỉnh Lai Châu.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị H và anh Hoàng K nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hồ Thị H và anh Hoàng K có 01 con chung, hai bên thỏa thuận: Chị Hồ Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Gia H, sinh ngày 26/11/2013 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị H và Hoàng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1983; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố x, thị trấn T, Huyện T, tỉnh Lai Châu.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 29 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Thị Tuyết Thanh

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị H và Ông Triệu Phúc Vượng Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 147 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 107, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1983; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố x, thị trấn T, Huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Hoàng K (tên gọi khác Hoàng Phương), sinh năm 1973; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố x, thị trấn T, Huyện T, tỉnh Lai Châu. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị H và anh Hoàng K nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hồ Thị H và anh Hoàng K có 01 con chung, hai bên thỏa thuận: Chị Hồ Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Gia H, sinh ngày 26/11/2013 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 500.000 đồng/01 tháng cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về phương thức cấp dưỡng: Anh Hoàng K chuyển vào số tài khoản 7807863113138 mang tên Hồ Thị H tại Ngân hàng Agribank Việt Nam Chi nhánh Hện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu vào ngày 15 hàng tháng. Về thời điểm bắt đầu cấp dưỡng, kết thúc việc cấp dưỡng: Thời điểm bắt đầu từ ngày 01/10/2022 cho đến khi con chung Hoàng Gia H trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Hoàng K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Hồ Thị H và anh Hoàng K tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hồ Thị H và anh Hoàng K mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Hoàng K phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Hồ Thị H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Hoàng K phải chịu. Tổng cộng chị Hồ Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Hồ Thị H đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2021/0000492 ngày 05/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu nay cHển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ