vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Hồng Q và chị Nguyễn Thị Y. 2.

VKSND huyện P; UBND xã T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Dương Hồng Q và Nguyễn Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Hồng Q và chị Nguyễn Thị Y. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-HNGĐP, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Dương Hồng Q, sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm H, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1999 Địa chỉ: Xóm H, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Hồng Q và chị Nguyễn Thị Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Hồng Q và chị Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn: Anh Dương Hồng Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Dương Lệ Q, sinh ngày 15/6/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Dương Thu Hương, sinh ngày 26/9/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về quyền thăm nom con: Anh Q, chị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.3. Về Tài sản chung; công nợ chung: Anh Dương Hồng Q và chị Nguyễn Thị Y đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Dương Hồng Q tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nô ̣p Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002750 ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ