- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn P ly hôn chị Bùi Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn P và chị Bùi Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Giàng, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 57/2022/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1987 ĐKHK: thôn HV, xã CT, huyện BS, tỉnh LS. Cư trú: Khu 6, thị trấn BL, thành phố CB, tỉnh CB.
- Bị đơn: chị Bùi Thị C, sinh năm 1987 ĐKHK và cư trú: thôn BQ, xã ĐS, huyện CG, tỉnh HD. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn P và chị Bùi Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Hải T, sinh ngày 15/11/2019 đến khi con chung thành niên hoặc khi anh P và chị C có yêu cầu đề nghị khác.
1 Anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị C là 2.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 4/2022. Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành không thi hành số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị C.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không yêu cầu giải quyết.
- Án phí: Anh Nguyễn Văn P tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tổng án phí anh Phong phải thực hiện là 300.000đ. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh P đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2020/0002185 ngày 21/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Anh Nguyễn Văn P đã thực hiện xong nghĩa vụ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Giàng; - THADS huyện Cẩm Giàng; - Xã CT, huyện BS, tỉnh LS (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án. | Đoàn Thị Thuý 2 |