vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 14/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: bà Hồ Thị K, sinh năm 1965 Địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:43/2022/QĐST-DSN, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2022/TLST- DS ngày 17 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: bà Hồ Thị K, sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

* Bị đơn: bà Trần Thị Khánh L

Chỗ ở hiện nay: số 15/86 T, phường X, quận N, Tp. Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Ngọc Hoa, sinh năm 1989

Địa chỉ: số 299 A, đường số 4, KDC H, KV2, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Phạm Ngọc T

Địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

Các đương sự có mặt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đối với số vàng các bên đồng ý quy đổi ra giá tiền tại thời điểm ngày 05/4/2022 là 205.200.000 đồng trên 03 lượng 08 chỉ vàng 24K. Nên tổng số tiền bà L nợ bà K và ông T là 610.700.000 đồng (sáu trăm mười triệu bảy trăm nghìn đồng) và bà Trần Thị Khánh L đồng ý trả cho bà Hồ Thị K và ông Phạm Ngọc T số tiền này.

Thời gian bà Trần Thị Khánh L trả số tiền 610.700.000 đồng cho bà Hồ Thị K và ông Phạm Ngọc T như sau:

- Ngày 05/7/2022 trả 100.000.000 đồng

- Ngày 05/10/2022 trả 100.000.000 đồng

- Ngày 05/01/2023 trả 100.000.000 đồng

- Ngày 05/4/2023 trả 100.000.000 đồng

- Ngày 05/7/2023 trả 100.000.000 đồng

- Ngày 05/10/2023 trả 110.700.000 đồng

Án phí sơ thẩm: bị đơn chịu 14.214.000 đồng (mười bốn triệu hai trăm mười bốn nghìn đồng), nguyên đơn được nhận lại 14.229.200 đồng (mười bốn triệu hai trăm hai mươi chín nghìn hai trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001614 ngày 10/2/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ