vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 31/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

a. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967, Trú tại: Phố Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị L kiện đòi tài sản chị Nguyễn Thị H và anh Phan Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-DSYên Phong, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 119, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2022/TLST – DS ngày 27/4/2022 về Tranh chấp kiện đòi tài sản.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

a. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967,

Trú tại: Phố Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

b. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984;

Anh Phan Đình H, sinh năm 1975;

Cùng trú tại: KĐT M, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984 và anh Phan Đình H, sinh năm 1975 (cùng trú tại: KĐT M, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh) có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967 (trú tại: Phố Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh) số tiền nợ là: 89.270.000đ (Tám mươi chín triệu, hai trăm bảy mươi nghìn đồng).

c. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Đình H phải chịu 2.232.000đ (Hai triệu, hai trăm ba mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả bà Nguyễn Thị L số tiền 2.482.000 đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0004304 ngày 26/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

3. Trường hợp quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- TAND tỉnh Bắc Ninh;

- Chi cục THADS huyện Yên Phong;

- VKSND tỉnh, huyện Yên Phong;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Tạ Hữu Hiển

Cỡ chữ