vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 05/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Minh N, sinh năm 1972 Ngụ tại: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Ngô Thị Minh N - Dương Công D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-DSChâu Thành, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Minh N, sinh năm 1972

Ngụ tại: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre

Bà N ủy quyền cho ông Trần Thanh G, sinh năm 1978, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre

*Bị đơn: -Ông Dương Công D, sinh năm 1987

-Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1994 (vợ ông D)

Cùng ngụ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre

Ông D, bà D ủy quyền cho ông Ngô Quốc N, sinh năm 1988, địa chỉ: ấp M, xã N, thành phố P, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Ông Dương Công D và bà Nguyễn Thị D đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho bà Ngô Thị Minh N tổng số tiền là 841.269.000đ (tám trăm bốn mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi chín ngàn đồng), trong đó bao gồm:

+Tiền nợ vay: 526.616.000 đồng (tiền vốn: 400.000.000 đồng, lãi: 126.616.000 đồng).

+Tiền nợ hụi: 314.653.000 đồng (tiền vốn: 239.000.000 đồng, lãi: 75.653.000 đồng).

Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông D và bà D chưa thi hành xong số tiền 841.269.000 đồng nêu trên thì ông D và bà D phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

-Án phí DSST có giá ngạch:

+Án phí về tiền nợ vay: ông Dương Công D và bà Nguyễn Thị D tự nguyện liên đới chịu 12.532.000đ (mười hai triệu năm trăm ba mươi hai ngàn đồng).

+Án phí về tiền nợ hụi: ông Dương Công D và bà Nguyễn Thị D tự nguyện liên đới chịu 7.866.000đ (bảy triệu tám trăm sáu mươi sáu ngàn đồng).

Tổng số tiền án phí ông Dương Công D và bà Nguyễn Thị D tự nguyện liên đới chịu là 20.398.000đ (hai mươi triệu ba trăm chín mươi tám ngàn đồng).

Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Ngô Thị Minh N tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.235.000đ (mười chín triệu hai trăm ba mươi lăm ngàn đồng) theo các biên lai thu số: 0006582, 0006583 ngày 23/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ