vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 13/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Địa chỉ: A đường Q, phường T, quận H, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Nguyễn Hửu Bình, Huỳnh Thị Kim Thúy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 43/2022/QĐST-DS
Ninh Hòa, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 176/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Địa chỉ: A đường Q, phường T, quận H, TP. Hà Nội

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoài B. Chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch N – Chi nhánh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hửu B, sinh năm 1980 và bà Huỳnh Thị Kim T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố M, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Hửu B và bà Huỳnh Thị Kim T phải trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền gốc tính đến ngày 05/12/2022 là 153.785.305 (Một trăm năm mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm lẻ năm) đồng theo phương thức như sau:

Vào ngày 10 hàng tháng, ông Nguyễn Hửu B và bà Huỳnh Thị Kim T phải trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết số HDTD613202054 ngày 27/02/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Thời hạn trả nợ bắt đầu từ ngày 10/01/2023.

- Trường hợp ông Nguyễn Hửu B và bà Huỳnh Thị Kim T vi phạm thời hạn trả nợ đã thỏa thuận bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 772, tờ bản đồ số 8 tại tổ dân phố M, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 547125, số vào sổ cấp GCN: CS-00918 ngày 27/5/2019 cho ông Nguyễn Hửu B và bà Huỳnh Thị Kim T để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP B.

- Ngân hàng TMCP B phải trả lại cho ông Nguyễn Hửu B và bà Huỳnh Thị Kim T giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 547125, số vào sổ cấp GCN: CS-00918 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 27/5/2019 cho ông Nguyễn Hửu B và bà Huỳnh Thị Kim T sau khi ông B và bà T thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP B.

- Án phí: Ông Nguyễn Hửu B và bà Huỳnh Thị Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.844.632 đồng (Ba triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi hai đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền 4.315.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0005219 ngày 17/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ