vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Chí L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Chí L có với nhau hai người con chung là Nguyễn Trần Y L, sinh ngày 30/4/2004 và Nguyễn Trần Y A, sinh ngày 11/9/2015. Bà Trần Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Chí L th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và quyền nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐCNTTLHTP. Trà Vinh, ngày 03 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Chí L; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 07/4/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn và quyền nuôi con” của bà Trần Thị Hoàng Y;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Trần Thị Hoàng Y, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 135, Đồng Khởi, khóm 8, phường V, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Chí L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 135, Đồng Khởi, khóm 8, phường V, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Chí L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Chí L có với nhau hai người con chung là Nguyễn Trần Y L, sinh ngày 30/4/2004 và Nguyễn Trần Y A, sinh ngày 11/9/2015. Bà Trần Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Chí L thống nhất giao cháu A cho mẹ là bà Y được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của con chưa thành niên. Đối với con chung Nguyễn Trần Y L con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho bà Trần Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Chí L biết về việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, nhưng đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Chí L thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Chí L thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ