- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Bé N và ông Triệu Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2022/QĐCNTTLH | Cầu Kè, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Cao Thị Bé N và ông Triệu Văn Q. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 02 năm 2022, về việc yêu cầu ly hôn của bà Cao Thị Bé N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Cao Thị Bé N, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp R, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người bị kiện: Ông Triệu Văn Q, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp R, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Bé N và ông Triệu Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Triệu Văn Q và bà Cao Thị Bé N không tranh chấp về con chung. Khi ly hôn bà Cao Thị Bé N và ông Triệu Văn Q thống nhất ông Triệu Văn Q đồng ý giao con chung tên Triệu Trí K, sinh ngày 24/8/2004 cho bà Cao Thị Bé N trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với con chung tên Triệu Thị Thảo N, sinh ngày 22/5/2000 đã trưởng thành nên bà Cao Thị Bé N và ông Triệu Văn Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đa giải thích về việc cấp dưỡng̃ nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng bà Cao Thị Bé N không yêu cầu ông Triệu Văn Q cấp dưỡng nuôi con chung tên Triệu Trí K, sinh ngày 24/8/2004 nên Tòa án không xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Bà Cao Thị Bé N và ông Triệu Văn Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Cao Thị Bé N và ông Triệu Văn Q thống nhất khai không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cầu Kè; - Chi cục THADS huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã Ninh Thới, huyện Cầu Kè; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |