- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị D và aAnh Nguyễn Văn T"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!V! TỈNH!H! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2022/QĐCNHGT-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN!
!
Căn cứ vào các Điều 32,33, 34, 35 và Điều 36Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81; khoản 1 khoản 3 Điều 82 và Điều 83; Điều 84của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 7 năm 2022 của chị Nông Thị D; sinh năm: 1999. Nơi Đăng ký HKTT: thôn Khuôn Làng, xã Tùng B, huyện V, tỉnh H;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày03 tháng 8 năm 2022, về việc các bên thoả thuậnđược với nhau để giải quyết toàn bộ vụ việcLy hôn,Tranh chấp nuôi con. Giữa;
- Người khởi kiện: Chị Nông Thị D, sinh năm 1999; Nơi Đăng ký HKTT: thôn Khuôn L, xã Tùng B, huyện V, tỉnh H;
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1998; Nơi Đăng ký HKTT: thôn Hát, xã Việt Lâm, huyện V, tỉnh H;
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT!THẤY:!
!
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.!Công!nhận!nội!dung!hòa!giải!thành!của!các!bên!cụ!thể!như!sau:!
Về quan hệ hôn nhân:Chị Nông Thị D và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
Việc nuôi con:Chị Nông Thị D và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung tên là Nguyễn Thanh Tr, sinh ngày 11/5/2017. Chị D, anh T cùng nhất trí, sau khi ly hôn giao con cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con đến khi đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản, công nợ chung:Chị Nông Thị D và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
1
3.Người khởi kiện và người bị kiệnliên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh H;
!
- VKSND tỉnh H;
- VKSND huyện V;
- Những người tham gia hòa giải;
- Chi cục THADS huyện V;
- UBND xã Việt L.
!
- Lưu hồ sơ vụ việc.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Xuân!
2