- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2022/QĐST-DS | Chư Sê, ngày 12 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2022/TLST-DS, ngày 13 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1969.
Địa chỉ: thôn B, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Mạnh Đ, sinh năm 1962.
Địa chỉ: tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Quỳnh H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn B xã P, huyện S, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ phải trả: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Quỳnh H công nhận nợ và có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị N số tiền là 225.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu đồng).
2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:
Lần 1: Trả 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) vào ngày 25/12/2022.
Lần 2: Trả 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) vào ngày 25/06/2023.
Lần 3: Trả 105.000.000 đồng (Một trăm lẻ năm triệu đồng) vào ngày 25/12/2023.
Trường hợp, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Quỳnh H vi phạm một trong các mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại mà bị đơn có nghĩa vụ phải thực hiện.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Quỳnh H phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.625.000 đồng (năm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng){(5% x 225.000.000 đ) : 2} để sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại cho bà Trần Thị N số tiền tạm ứng án phí là 5.625.000 đồng (năm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005391 ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Sê; - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Bùi Thị Dậu |