vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị L và ông Hứa Văn Thanh T (Do công nhận thuận tình ly hôn của Bà Huỳnh Thị L và ông Hứa Văn Thanh T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 108/2011, quyển số 01/2010 ngày 24 tháng 06 năm 2011 do UBND phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, TP Đà …

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị L và ông Hứa Văn Thanh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị L và ông Hứa Văn Thanh T (Do công nhận thuận tình ly hôn của Bà Huỳnh Thị L và ông Hứa Văn Thanh T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 108/2011, quyển số 01/2010 ngày 24 tháng 06 năm 2011 do UBND phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, TP Đà …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 43/2021/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 18 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 267/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Phòng 508 Chung cư N, tổ 23 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Hứa Văn Thanh T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Phòng 508 Chung cư N, tổ 23 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị L và ông Hứa Văn Thanh T (Do công nhận thuận tình ly hôn của Bà Huỳnh Thị L và ông Hứa Văn Thanh T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 108/2011, quyển số 01/2010 ngày 24 tháng 06 năm 2011 do UBND phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị L và ông Hứa Văn Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Giao con chung Hứa Hoài B, sinh ngày 31/01/2012 cho ông Hứa Văn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con Hứa Hoài N, sinh ngày 25/11/2016 cho bà Huỳnh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị L và ông Hứa Văn Thanh T xác định không có.

- Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị L và ông Hứa Văn Thanh T xác định không có.

- Về án phí: Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng Bà Huỳnh Thị L và ông Hứa Văn Thanh T phải chịu mỗi người 75.000 đồng nhưng bà L tự nguyện chịu 150.000đ và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0006491 ngày 25/12/2020. Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị L số tiền 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ